0977 060 286
(0) sản phẩm

Thiết bị âm thanh

Dịch Vụ

Dải tần số âm thanh Bass – Mid – Treb có ý nghĩa như thế nào?

09/09/2019 21:45
Chúng ta vẫn thường nghe đến âm Bass – Mid – Treb nhưng không biết nó là gì, hoạt động như thế nào, hãy cùng Audio Hải Hưng tìm hiểu về dải tần số âm thanh Bass – Mid – Treb là gì, và có ý nghĩa như thế nào
Mục lục (Ẩn / Hiện)
Âm thanh thực chất là các dao động cơ học và đơn vị của âm thanh chính là tần số, trong âm thanh để phân chia ra những khoảng âm thanh thì người ta đã chia ra Bass, Mid và Treble, và tai của con người nghe được trong khoảng từ 20Hz cho đến 20kHz, do vậy các âm Bass, Mid, Treble cũng nằm trong khoảng tần số đó, khi tần số quá lớn vượt qua khỏi khoảng đó thì được gọi là hạ âm (nếu thấp hơn hơn 20Hz) và siêu âm (nếu cao hơn 20kHz).

Dải âm trong âm thanh
Dải âm trong âm thanh

1. Cấu tạo của dải âm Bass:

Bass hay còn được gọi là âm trầm, đây là một loại âm mà người nghe hay đánh giá sai lệch về nó, người nghe nếu thiếu kinh nghiệm thì sẽ hay nhầm lẫn giữa “độ sâu” và “cường độ” của âm Bass. Những chiếc tai nghe của chúng ta nếu có chất âm Bass tốt sẽ cho ra được những âm thanh có tần số thấp (Bass xuống rất sâu) ngay cả khi mức âm lượng không lớn thì âm bass cũng không bị “kéo đuôi”
 

Dải âm Bass được chia nhỏ ra 3 làm dải âm:

  • Low bass (Deep bass) : ~ 20Hz – 80Hz
  • Bass : ~ 80Hz – 320Hz
  • Upper bass (High bass) : ~ 320Hz – 500Hz

 

2. Cấu tạo của dải âm Mid (Trung âm):

Dải âm Mid là dải âm phổ biến nhất hiện nay, bạn có thể bắt gặp những tần số của âm Mid trong đời sống hàng ngày như giọng nói của con người, tiếng kêu của động vật, tiếng va chạm của đồ vật, hay tiếng bấm bàn phím,… rất rất nhiều khác)
 

Dải âm Mid cũng được chia làm 3 dải âm nhỏ:

  • Low mid : ~ 500Hz – 1kHz
  • Mid : ~ 1kHz – 2kHz
  • High mid : ~ 2kHz – 6kHz
     

 

3. Cấu tạo của dải âm Treble (Âm cao):

Âm Treble trong âm thanh sẽ giúp làm tăng độ chi tiết và tươi sáng, độ sắc bén của âm thanh đó, âm Treble là âm cao chính vì vậy nếu quá cao các bạn sẽ bị thấy chói tai, ở 1 mức độ vừa phải bạn sẽ thấy được sự tươi sáng không bị chói tai, thông thường mức âm có tần số ở mức <17kHz thì bạn sẽ không bị chói tai, lớn >17kHz thì bạn rất khó nghe. Những âm thanh có tần số quá lớn sẽ làm bạn không thể nghe được và rất khó cảm nhận được nó như thế nào.
 

 

4. Các khái niệm trong dải tần số âm thanh:

  • Airy: nói về không gian nghe và khả năng bay xa, bay cao của âm thanh. Thường thì sự bay cao bay xa này là lợi thế của những chiếc headphone opened-back
  • Analytical: một thuật ngữ khi nói về khả năng bóc tách các bè, các lớp của một bản nhạc
  • Balance: tính từ dùng để nói về chiếc tai nghe được cân chỉnh sao cho không dải âm nào vượt trội, lấn lướt, nghe lớn hơn các dải âm khác.
  • Bassy: một tai nghe gọi là bassy là khi những âm trầm từ 200Hz trở xuống được nhấn mạnh, có cường độ lớn.
  • Bloat: tính từ, thường dùng để chỉ những tiếng mid-bass tầm 250Hz thừa lượng, bị vang, nghe um um.
  • Boomy: cái này là gọi là bass rền, bass ù, âm tầm 125Hz bị dư về lượng, mất kiểm soát
  • Bright/ Brightness: thường dùng để nói về sự trong sáng và rõ ràng của âm trung cao và âm cao. Định nghĩa “sáng”, “rõ” này không hẳn là chói, gắt nên đừng lầm.
  • Congestion: âm này chồng lấp âm kia, dính tiếng.
  • Dark/ Dull: chỉ những tai nghe có trung cao và âm cao không nổi trội
  • Decay: dùng để đánh giá tốc độ lắng đọng của 1 ngón đàn piano, một tiếng búng guitar, tiếng ngân của giọng người.
  • Depth: chiều sâu của không gian nghe
  • Details: thông tin chứa thể hiện có tốt hay không, dễ nghe các chi tiết nhỏ trong bài nhạc, thể hiện gãy gọn, sắc sảo.
  • Forward: thường thấy nhất khi nói về dải trung âm. Ý chỉ trung âm có cường độ lớn hơn những âm khác.
  • Fun: một kiểu âm đầy năng lượng với upperbass đánh căng, lực, nghe lớn hơn những âm khác. Dễ thấy nhất là một vài tai nghe như AKG Y55, Philips A1 Pro.
  • Harsh: thường để chỉ hiện tượng chói gắt khi trung âm cao và âm treb bị đẩy quá mức, tầm 2kHz đến 6kHz. Harsh không chỉ là vấn đề riêng của tai nghe, nó còn xảy ra do các phối ghép không phù hợp, ví dụ amplifier có trở kháng ngõ ra cao mà lại phối với tai nghe có trở kháng thấp.
  • Imaging: đôi khi ta gọi nó là âm hình, sự định vị, sắp xếp nhạc cụ trong quá trình sử dụng. Để đánh giá tai nghe có âm hình chính xác hay không là một điều vô cùng khó khăn, phải nghe nhiều nhạc, nghe nhiều bài để lấy một âm hình chung và nhất thiết ta cần phải có một tai nghe tham chiếu để so sánh, đối chứng.
  • Lush: sự đầy đủ, quyến rũ, ấm áp bao trùm lên tổng thể âm thanh.
  • Microphonics: dây dẫn, bóng đèn, hấp thụ tác động cơ học như gõ, búng, gió thổi vào. Bạn có thắc mắc sao mấy con in-ear đeo trên tai gõ vào dây nghe bụp bụp ko, đó là hiện tượng microphonics. Đối với đèn, nếu cấu trúc cơ khí bóng đèn không tốt, lỏng lẻo thì khi gió quạt thổi vào ta cũng nghe tiếng “coong coong” kéo dài từ loa hoặc tai nghe.
  • Muddy: nghe mờ mịt, không rõ tiếng, bạn thử nhét cục bông vào lỗ tai rồi đi ra đường, tính từ “muddy” là vậy đó.
  • Openess: sự rộng mở, hài hòa giữa chiều sâu và chiều rộng và độ cao của không gian nghe.
  • Sibilant: những âm chói gắt khó

Trên đây bạn đã cùng Audio Hải Hưng tìm hiểu dải tần số âm thanh Bass – Mid – Treb có ý nghĩa như thế nào, còn rất nhiều bài viết khác bạn có thể tham khảo tại Website của Hải Hưng. 

Bài viết khác:
Các đối tác cung cấp
Crown
Soundcraft
Toa
Lexicon
Boston
Bosch
Denon
DBX
AKG
Electro-Voice
Klipsch
Tannoy
Jamo
Yamaha
JBL
DynAcord
Shure
Accuphase
Ahuja
Alto
APG
Audiofrog
B&W
Behringer
Blastking
BMB
Bose
Bost Audio
BSS Audio
Byerdynamic
Cambridge
Clay Paky
DAM
Dolby
Fone Star
Guinness
Hai Audio
Hanet
Harman
Infinity
Inter M
Jarguar
KDA
Korah
LD SYSTEMS
LQE
Marantz
Martin Logan
Master Audio
Music wave
Musiccore
Ohm
Paradigm
Paramax
Parasound
Pathos
Philips
Phonar
PMC
Prodio
Prolab
Q Acoustics
Quad
Sennheiser
Spark
Teac
Televic
Unison Research
Vega
Việt KTV
Wadia
Wharfedale
Messenger
Zalo
Hotline
Bản đồ
Nhắn tin